Bảo hiểm Ô tô

Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Quyền lợi bảo hiểm

BSH có trách nhiệm bồi thường đối với hàng hóa được vận chuyển trên xe bị tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm). Loại trừ :

  • Vàng, bạc, đá quý (dạng nguyên thuỷ hoặc đã tinh chế).
  • Đồ cổ, tranh nghệ thuật quý hiếm.
  • Tiền, các loại ấn chỉ, hoá đơn có giá trị như tiền.
  • Thi hài, hài cốt.
  • Súc vật.

1900 96 96 09

Đăng ký tư vấn

Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

BSH hỗ trợ chủ xe bồi thường cho chủ hàng trước những tổn thất hàng hóa vận chuyển trên xe trong trường hợp xe bị đâm, va, lật, đổ, rơi, chìm; hỏa hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào; những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên …

1900 96 96 09

Đăng ký tư vấn

Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Hàng hóa vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe cơ giới và chủ hàng trong phạm vi lãnh thổ nước Việt Nam.

1900 96 96 09

Đăng ký tư vấn

Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

BSH nhận bảo hiểm trách nhiệm của Chủ xe phải bồi thường cho chủ hàng về những tổn thất hàng hóa vận chuyển trên xe theo Bộ Luật dân sự trong những trường hợp xe bị đâm, va, lật, đổ, rơi, chìm; hỏa hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào; những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên: bão, gió lốc, lũ, lụt, triều cường, sụt/lở đất, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;

Ngoài ra, BSH còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý:

  • Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.
  • Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.
  • Giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm của BSH.

Trong mọi trường hợp, số tiền bồi thường của BSH (bao gồm cả các chi phí trên) không vượt quá mức trách nhiệm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

1900 96 96 09

Đăng ký tư vấn

Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

BSH không chịu trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp:

  1. Hành động cố ý gây thiệt hại của Bên mua bảo hiểm, Chủ xe, Người được bảo hiểm, Người điều khiển Xe ô tô và những người có quyền lợi liên quan đến sở hữu, khai thác và sử dụng Xe ô tô.
  2. Xe ô tô không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hợp lệ theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm Xe ô tô tham gia giao thông xảy ra tổn thất, thiệt hại.
  3. Người điều khiển Xe ô tô không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe bắt buộc phải có Giấy phép lái xe tại thời điểm điều khiển xe xảy ra tổn thất, thiệt hại. Trường hợp Người điều khiển xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
  4. Người điều khiển xe ô tô trong tình trạng có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
  5. Xe ô tô đi vào đường cấm, khu vực cấm, đường ngược chiều, rẽ, quay đầu tại nơi bị cấm, vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, Xe ô tô đi đêm không có thiết bị chiếu sáng theo quy định.
  6. Xe ô tô sử dụng để đua xe.
  7. Xe ô tô được dùng để kéo xe khác không tuân thủ quy định của pháp luật.
  8. Xe ô tô chở hàng trái phép theo quy định của pháp luật.
  9. Xe ô tô chở/kéo quá tải trọng hoặc quá số lượng người từ 50% trở lên (không bao gồm trẻ em dưới 07 tuổi) theo quy định trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đối với xe chở hàng căn cứ vào tải trọng, Xe ô tô chở người căn cứ vào số người chở trên xe, đối Xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng căn cứ vào tải trọng hoặc số người chở trên Xe ô tô).
  10. Sự kiện bảo hiểm xảy ra ngoài lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam.
  11. Chiến tranh, khủng bố.
  12. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
  13. Lái xe, chủ xe, chủ hàng không trông coi, bảo quản hàng hoá.
  14. Xe ôtô không thích hợp với loại hàng hoá chuyên chở.
  15. Mất cắp (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng với mất toàn bộ xe do: Xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt).
  16. Bắt giữ của cơ quan chức năng Nhà nước.
  17. Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Hư hỏng do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.
  18. Giao hàng chậm trễ, giao hàng không đúng người nhận, giao thiếu, sai thể loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.

1900 96 96 09

Đăng ký tư vấn

Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Biểu mẫu thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường Download

Khi xảy ra tổn thất cần giữ nguyên hiện trường, áp dụng các biện pháp cứu chữa thương tổn về người và hạn chế các tổn thất, thiệt hại về tài sản. Báo ngay cho cảnh sát giao thông hoặc cơ quan công an, chính quyền địa phương để phối hợp giải quyết tai nạn, gọi ngay hotline trên giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc tổng đài CSKH 1900.96.96.09, thông báo tổn thất và nhận hướng dẫn cụ thể.

Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm những tài liệu sau:

1. Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường (theo mẫu do BSH cung cấp)

2. Bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc của nhân viên BSH các giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận bảo hiểm
  • Giấy phép lái xe;
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe;
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

3. Bản sao bộ hồ sơ tai nạn theo thông tư liên tịch 35/2009/TTLT-BTC- BCA (có xác nhận của Công an nơi thụ lý tai nạn) bao gồm:

  • Sơ đồ hiện trường tai nạn giao thông; bản ảnh hiện trường (nếu có)
  • Biên bản khám nghiệm hiện trường;
  • Biên bản khám nghiệm xe liên quan tới tai nạn giao thông;
  • Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông;
  • Biên bản giải quyết tai nạn giao thông (nếu có);
  • Bản kết luận điều tra tai nạn của Công an (nếu có);

4. Bản án hoặc Quyết định của Toà án (nếu có).

5. Các biên bản, tài liệu xác định trách nhiệm của người thứ ba (trong trường hợp tổn thất do người thứ ba gây ra).

6. Biên bản giám định thiệt hại.

7. Đối với thiệt hại về hàng hoá phải có thêm chứng từ xác định nguồn gốc, giá trị hàng như: Hợp đồng vận chuyển, bộ chứng từ về hàng hoá được vận chuyển.

Các chứng từ bổ sung theo hướng dẫn của BSH.

Hướng dẫn bồi thường chi tiết, quý khách vui lòng xem tại đây.

1900 96 96 09

Đăng ký tư vấn

Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới Download

Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới ban hành theo Quyết định số 2758/2018/QĐ-BSH-QLNV I ngày 25/12/2018 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội.

1900 96 96 09

Đăng ký tư vấn

SẢN PHẨM KHÁC