Bảo hiểm Ô tô
Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Mô tả sản phẩm
BSH hỗ trợ chủ xe bồi thường cho chủ hàng trước những tổn thất hàng hóa vận chuyển trên xe trong trường hợp xe bị đâm, va, lật, đổ, rơi, chìm, cháy, nổ, bị các vật thể khác rơi, va chạm vào; mất cắp/mất cướp toàn bộ xe; những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên như bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần.
Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

BSH có trách nhiệm bồi thường cho chủ xe đối với hàng hóa được vận chuyển trên xe bị tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm).
Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Trách nhiệm dân sự của của Chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe cơ giới và chủ hàng trong phạm vi lãnh thổ nước Việt Nam.
Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

BSH nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của Chủ xe ô tô đối với hàng hoá vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển giữa Chủ xe và Chủ hàng theo quy định của Bộ Luật Dân sự đối với những thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe trong trường hợp xe bị đâm, va, lật, đổ, rơi, chìm, cháy, nổ, bị các vật thể khác rơi, va chạm vào; mất cắp/mất cướp toàn bộ xe; những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên như bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần.
Ngoài ra, BSH còn bồi thường cho Chủ xe những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của BSH khi xẩy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), nhằm:
- Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.
- Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.
- Giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm của BSH.
BSH sẽ bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của hàng hóa. Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường đối với một sự kiện bảo hiểm (bao gồm cả các chi phí trên) không vượt quá số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm/hợp đồng bảo hiểm.
Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

BSH không chịu trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp:
1. Hành động cố ý gây thiệt hại của Bên mua bảo hiểm, Chủ xe, Người được bảo hiểm, Người điều khiển Xe ô tô và những người có quyền lợi liên quan đến sở hữu, khai thác và sử dụng Xe ô tô.
2. Tại thời điểm xảy ra tổn thất xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (gọi tắt là Đăng kiểm) hợp lệ hoặc Đăng kiểm không còn giá trị, không có hiệu lực, hết hiệu lực theo quy định của pháp luật hiện hành. Điểm loại trừ này không áp dụng đối với các trường hợp xe trong thời gian thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu tiên tại Việt Nam nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hiệu lực bảo hiểm.
3. Tại thời điểm xảy ra tổn thất khi xe đang hoạt động, Lái xe không có Giấy phép lái xe (bao gồm giấy phép lái xe ô tô, Bằng hoặc chứng chỉ nghề điều khiển thiết bị chuyên dùng) hoặc Giấy phép lái xe không hợp lệ, không phù hợp đối với loại xe ô tô/thiết bị chuyên dùng bắt buộc phải có giấy phép lái xe tương ứng với loại xe/thiết bị theo quy định của Pháp luật hiện hành. Trường hợp Lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn, bị mất Giấy phép lái xe thì được coi là không có giấy phép lái xe. Điểm loại trừ này không áp dụng trong trường hợp Lái xe gây tai nạn là học viên đang thực hành tập lái, sát hạch tay lái với điều kiện học viên, giáo viên, phương tiện đào tạo, sát hạch phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
4. Tại thời điểm xảy ra tổn thất khi xe đang hoạt động, Lái xe điều khiển xe trong tình trạng có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu (tương đương 10.9 mmol/Lít) hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
5. Xe đi vào đường có gắn biển cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều (đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”), lùi xe tại các nơi cấm lùi, rẽ hoặc quay đầu tại nơi có biển cấm; xe vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; xe đi đêm không có thiết bị chiếu sáng theo quy định của pháp luật.
6. Đua xe (hợp pháp hoặc trái phép); xe dùng để kéo xe khác không tuân thủ quy định của pháp luật; xe được sử dụng làm phương tiện trong các hoạt động trộm/cướp; xe chở hàng trái phép, hàng bị cấm theo quy định của pháp luật.
7. Xe dừng, đỗ tại khu vực cấm dừng, cấm đỗ theo quy định của pháp luật và bị thiệt hại (do mọi nguyên nhân).
8. Tổn thất xảy ra trong những trường hợp chiến tranh, khủng bố, bạo loạn, biểu tình, đình công.
9. Xe ô tô chở/kéo/cẩu quá tải trọng hoặc quá số lượng người từ 50% trở lên (không bao gồm trẻ em dưới 07 tuổi) theo quy định trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
10. Tổn thất xảy ra ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Trừ trường hợp tham gia điều khoản bổ sung BS05/BSH-XCG).
11. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
12. Xe chạy vượt quá 50% tốc độ cho phép trở lên theo quy định của pháp luật.
13. Lái xe, chủ xe, chủ hàng không trông coi, bảo quản hàng hoá.
14. Xe chở hàng trái phép, hàng bị cấm theo quy định của pháp luật.
15. Xe chở quá tải trọng trên 10% trở lên theo quy định trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
16. Xe ôtô không thích hợp với loại hàng hoá chuyên chở.
17. Mất trộm, mất cướp hàng hóa (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng mất toàn bộ xe do xe bị trộm, bị cướp).
18. Tổn thất hàng hoá do sự bắt giữ hay trưng dụng xe của cơ quan chức năng Nhà nước.
19. Tổn thất hàng hoá do bị xô, lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ, rơi, chìm.
20. Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
21. Giao hàng chậm trễ, giao hàng không đúng người nhận, giao thiếu, sai thể loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.
22. Những thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như: Giảm giá trị thương mại, ngừng sản xuất, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại, những thiệt hại mang yếu tố tinh thần, thiệt hại không do tai nạn trực tiếp gây ra.
23. Hàng hóa là tài sản đặc biệt bao gồm: vàng; bạc; đá quí; tiền; các loại giấy tờ có giá trị như tiền; đồ cổ; tranh ảnh quý hiếm; thi hài; hài cốt, sinh vật cảnh (trừ khi có thoả thuận khác).
Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
| Biểu mẫu thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường |

Khi xảy ra tổn thất cần giữ nguyên hiện trường, áp dụng các biện pháp cứu chữa thương tổn về người và hạn chế các tổn thất, thiệt hại về tài sản. Báo ngay cho cảnh sát giao thông hoặc cơ quan công an, chính quyền địa phương để phối hợp giải quyết tai nạn, gọi ngay hotline trên giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc tổng đài CSKH 1900.96.96.09, thông báo tổn thất và nhận hướng dẫn cụ thể.
Hồ sơ bồi thường bảo hiểm tự nguyện TNDS của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa vận chuyển trên xe, bao gồm các tài liệu sau:
Hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu sau:
1. Tài liệu do Bên mua bảo hiểm/Chủ xe cung cấp:
1.1. Thông báo tai nạn và yêu cầu bồi thường (theo mẫu của BSH);
1.2. Tài liệu liên quan đến Xe ô tô, người điều khiển Xe ô tô (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản photocopy có xác nhận của nhân viên BSH sau khi đã đối chiếu với bản chính) như sau:
a) Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc Hợp đồng bảo hiểm và các thỏa thuận khác bằng văn bản (nếu có);
b) Giấy đăng ký xe ô tô, Giấy phép lái xe ô tô hợp lệ của người điều khiển xe bị tổn thất;
c) Các giấy tờ liên quan đến mua bán, chuyển nhượng, cho, tặng, uỷ quyền sử dụng Xe ô tô (nếu có);
d) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hợp lệ.
1.3. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:
a) Đối với thiệt hại về hàng hoá phải có thêm chứng từ xác định nguồn gốc, giá trị hàng như: Hợp đồng vận chuyển, bộ chứng từ về hàng hoá được vận chuyển.
b) Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà Bên mua bảo hiểm/Chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của BSH;
1.4. Biên bản thỏa thuận/hòa giải (trong trường hợp hòa giải);
1.5. Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực của Tòa án (nếu có);
1.6. Các tài liệu cần thiết để chuyển quyền cho BSH đòi bồi thường từ bên gây thiệt hại cho xe được bảo hiểm mà Chủ xe đã được BSH giải quyết bồi thường thiệt hại này (trong trường hợp đòi bên thứ ba).
2. Tài liệu do BSH phối hợp và/hoặc hướng dẫn Bên mua bảo hiểm/Chủ xe để thu thập:
2.1. Bản sao có xác nhận của cơ quan Công an trong trường hợp tai nạn có sự tham gia giải quyết của cơ quan Công an, bao gồm:
a) Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn (nếu có);
b) Sơ đồ hiện trường tai nạn, bản ảnh (nếu có);
c) Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn (nếu có);
d) Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn (nếu có);
đ) Biên bản giải quyết tai nạn; Bản kết luận điều tra tai nạn (nếu có).
2.2. Các tài liệu liên quan đến trách nhiệm của bên thứ ba (nếu có).
2.3. Biên bản giám định thiệt hại được các bên thống nhất.
3. Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Quyết định của Tòa án (nếu có).
Các chứng từ bổ sung (theo hướng dẫn của BSH).
Tên sản phẩm: Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
| Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới |

Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới ban hành theo Quyết định số 1616/2025/QĐ-BSH-XCG ngày 01/07/2025 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội.




