Bảo hiểm xe ô tô
Ngày đăng: 28/04/2016
Lượt xem: 7656
1. Bảo hiểm vật chất xe

 

1. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của Chủ xe cơ giới
 

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM
Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 Vv Quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của Chủ xe cơ giới
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của Chủ xe cơ giới
2. Mã nghiệp vụ 022GGA
3. Đối tượng bảo hiểm Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
4. Người được bảo hiểm - Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhận khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
5. Phạm vi bảo hiểm - Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
- Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.
6. Các loại trừ bảo hiểm - Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
- Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.
- Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
- Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
- Chiến tranh, khủng bố, động đất.
- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
7. Quyền lợi người được bảo hiểm - Được lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin liên quan đến việc giao kết, thực hiện và huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm.
- Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.
- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời theo hợp đồng bảo hiểm.
- Chủ xe cơ giới là đơn vị sản xuất kinh doanh, phí bảo hiểm được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh; chủ xe cơ giới là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, phí bảo hiểm được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
8. Thời hạn bảo hiểm

- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm, trừ một số trường hợp quy định tại điểm b, điểm c Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.

- Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm.


2.  Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe
 
BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM
Quyết định số 455/2016/QĐ-BSH-QLNV I ngày 14/05/2016 Vv Ban hành Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe
2. Mã nghiệp vụ 022GGD
3. Đối tượng bảo hiểm Con người
4. Người được bảo hiểm Lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới
5. Phạm vi bảo hiểm Thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
6. Các loại trừ bảo hiểm - Người được bảo hiểm có hành động cố ý gây tai nạn.
- Người được bảo hiểm tham gia đánh nhau trừ khi được xác nhận đó là hành động tự vệ.
- Người được bảo hiểm sử dụng và ảnh hưởng của rượu, bia vượt nồng độ theo quy định của pháp luật, sử dụng ma tuý và các chất kích thích tương tự khác.
- Người được bảo hiểm bị cảm đột ngột, trúng gió, bệnh tật.
- Người được bảo hiểm bị ngộ độc thức ăn, đồ uống và sử dụng thuốc không theo chỉ dẫn của cơ quan y tế.
7. Quyền lợi người được bảo hiểm 1. Đối với Số tiền bảo hiểm bằng hoặc dưới 20 triệu đồng/người/vụ
- Trường hợp Người được bảo hiểm bị tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể vĩnh viễn hoặc tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm Số tiền bảo hiểm nêu trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật hiện hành của BSH.
2. Đối với Số tiền bảo hiểm trên 20 triệu đồng/người/vụ
- Trường hợp Người được bảo hiểm bị tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm Số tiền bảo hiểm nêu trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật hiện hành của BSH
- Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, BSH chi trả tiền bảo hiểm theo chi phí thực tế hợp lý bao gồm chi phí cấp cứu, chi phí điều trị, chi phí bồi dưỡng trong thời gian điều trị (mỗi ngày 0.1% số tiền bảo hiểm, không quá 180 ngày/vụ tai nạn)… Tổng số tiền chi trả cho các khoản chi phí nêu trên không vượt quá tỷ lệ trả tiền quy định trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật hiện hành của BSH.
8. Thời hạn bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm, một số trường hợp khác thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm


3. Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM
Quyết định số 455/2016/QĐ-BSH-QLNV I ngày 14/05/2016 Vv Ban hành Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm vật chất xe ô tô
2. Mã nghiệp vụ 022GGE
3. Đối tượng bảo hiểm Xe ô tô hoạt động trên Lãnh thổ Việt Nam
4. Người được bảo hiểm Tài sản của Chủ xe
5. Phạm vi bảo hiểm - Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào; 
- Hỏa hoạn, cháy, nổ;
- Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên.
- Mất toàn bộ xe do trộm, cướp
- Ngoài số tiền bồi thường, BSH còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý khác (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm: Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm, Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
6. Các loại trừ bảo hiểm - Các loại trừ chung quy định tại điều 8 Chương I;
- Tổn thất do hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, giảm giá trị thương mại, hỏng hóc do khuyết tật hoặc hỏng hóc thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (bao gồm cả chạy thử);
- Tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nước(trừ khi có thỏa thuận khác);
- Tổn thất đối với săm lốp, bạt thùng xe, nhãn mác trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một vụ tai nạn;
- Mất bộ phận của xe do bị trộm hoặc bị cướp (trừ khi có thỏa thuận khác);
- Mất toàn bộ xe trong trường hợp lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe (xe cho thuê hoặc xe cho mượn hoặc siết nợ hoặc tranh chấp), trừ khi có thỏa thuận khác;
- Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, dụng cụ điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào (kể cả sét);
- Tổn thất về các thiết bị chuyên dùng trên xe cơ giới và tổn thất về xe cơ giới do hoạt động (trong mọi trường hợp) của các thiết bị chuyên dùng của chính xe cơ giới gây ra;
- Tổn thất các thiết bị lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp (không bao gồm các thiết bị mang tính chất bảo vệ cho xe: hệ thống báo động, cản trước, cản sau) và tổn thất về xe cơ giới do các thiết bị lắp thêm trên xe ngoài các thiết bị của nhà sản xuất đã lắp ráp gây ra (trừ khi có thỏa thuận khác).
7. Quyền lợi người được bảo hiểm - BSH chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa, thay thế (trường hợp không thể sửa chữa được) bộ phận hoặc trả bằng tiền cho chủ xe cơ giới để bù đắp tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm trên cơ sở xác định được chi phí hợp lý để sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả sau khi áp dụng mức khấu trừ (nếu có).
- BSH bồi thường tổn thất toàn bộ trong trường hợp xe bị thiệt hại trên 75% giá trị thực tế;  hoặc chi phí sửa chữa thiệt hại bằng hoặc trên 75% giá trị thực tế của xe tại thời điểm trước khi xảy ra tổn thất.
- BSH có trách nhiệm bồi thường tổn thất toàn bộ xe bị mất trộm, mất cướp khi có kết luận của cơ quan công an đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ khởi tố hình sự liên quan đến mất trộm, mất cướp của chính chiếc xe đó.
8. Thời hạn bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm, một số trường hợp khác thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm


4. Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển trên xe

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM
Quyết định số 455/2016/QĐ-BSH-QLNV I ngày 14/05/2016 Vv Ban hành Quy tắc bảo hiểm tự nguyện xe cơ giới
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
2. Mã nghiệp vụ 022GGC
3. Đối tượng bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
4. Người được bảo hiểm Chủ xe cơ giới
5. Phạm vi bảo hiểm - Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, BSH sẽ thanh toán cho chủ xe số tiền mà chủ xe phải bồi thường theo quy định của Bộ Luật Dân sự đối với những thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe đã xảy ra cho chủ hàng.
- Ngoài ra, BSH còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý:
+ Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.
+ Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.
6. Các loại trừ bảo hiểm Ngoài những điểm loại trừ tại điều 8 của Quy tắc này, BSH không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về hàng hoá trong những trường hợp sau:
- Lái xe, chủ xe, chủ hàng không trông coi, bảo quản hàng hoá.
- Xe ôtô không thích hợp với loại hàng hoá chuyên chở.
- Mất cắp (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng với mất toàn bộ xe do: Xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt).
- Bắt giữ của cơ quan chức năng Nhà nước.
- Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Hư hỏng do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.
- Giao hàng chậm trễ, giao hàng không đúng người nhận, giao thiếu, sai thể loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.
7. Quyền lợi người được bảo hiểm BSH có trách nhiệm bồi thường đối với hàng hóa được vận chuyển trên xe bị tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm)
Loại trừ:
- Vàng, bạc, đá quý (dạng nguyên thuỷ hoặc đã tinh chế).
- Đồ cổ, tranh nghệ thuật quý hiếm.
- Tiền, các loại ấn chỉ, hoá đơn có giá trị như tiền.
- Thi hài, hài cốt.
- Súc vật.
8. Thời hạn bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm, một số trường hợp khác thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm

Gửi yêu cầu tư vấn
Quý khách vui lòng điền đầy đủ thông tin để được tư vấn sản phẩm:

Họ tên: *

Điện thoại:

Email: *

Địa chỉ

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Hồng Hà Center, Số 25 Lý Thường Kiệt, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Tel: 04.37931111 * Fax: 04. 37931155  *  Email: info@bshc.com.vn
Bản quyền thuộc Tổng công ty CP Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội (BSH)
Tìm chúng tôi trên: