Bảo hiểm xe ô tô
Ngày đăng: 28/08/2019
Lượt xem: 34512


I. KHÁI NIỆM VÀ ĐIỂM LOẠI TRỪ CHUNG CỦA BẢO HIỂM 

1. Khái niệm:

“BSH”: là Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội hoặc Công ty Bảo hiểm BSH thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn - Hà Nội.
“Bên mua bảo hiểm”: là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với BSH và đóng phí bảo hiểm.
“Người được bảo hiểm”: là tổ chức, cá nhân có xe ô tô được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
“Chủ xe”: là tổ chức, cá nhân sở hữu xe ô tô hoặc được chủ sở hữu xe ô tô giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô; hoặc cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu thực tế chưa làm thủ tục đăng ký theo quy định nhưng có hợp đồng mua bán.
 “Xe ô tô”: Là loại phương tiện giao thông đường bộ chạy bằng động cơ bao gồm xe ô tô con, xe bán tải, xe tải, xe khách, xe buýt, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo.... không bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện và các loại xe tương tự.
“Giá thị trường”: là giá mua bán trung bình của chiếc xe tương tự cùng năm sản xuất, cùng hãng sản xuất (make), cùng mẫu xe (model), cùng km lăn bánh, cùng mục đích sử dụng được chào bán trên thị trường ngay tại thời điểm xác định giá thị trường của xe.
“Thời gian sử dụng xe”: là khoảng thời gian tính từ tháng đăng ký lần đầu tại Việt Nam đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm. Đối với xe nhập khẩu đã qua sử dụng ở nước ngoài, thì Thời gian sử dụng xe tính từ tháng một của năm sản xuất đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm.
“Phí bảo hiểm”: là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho BSH theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
“Bộ phận được bảo hiểm”: là bộ phận của xe ô tô được bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất nhưng loại trừ các bộ phận được quy định trong phần “loại trừ bảo hiểm” của quy tắc này. Tất cả các bộ phận được bảo hiểm phải hoạt động đúng chức năng ngay tại thời điểm mua xe và ngay tại thời điểm bảo hiểm bảo hành có hiệu lực. Những tình trạng sẵn có trước đó sẽ không được bảo hiểm theo quy tắc bảo hiểm này.
“Bảo hành của nhà sản xuất”: là do nhà sản xuất hoặc lắp ráp xe cung cấp các dịch vụ bảo hành theo một thời hạn hoặc quãng đường quy định.
“Lỗi kỹ thuật”: là do bộ phận gốc của xe bị khuyết tật, khiếm khuyết hay lỗi thiết kế, lắp ráp không đúng dẫn đến xe không thể hoạt động bình thường.
Lưu ý sự khác biệt: giữa "khuyết tật, khiếm khuyết" và "thiệt hại" được dùng trong quy tắc này: “Khuyết tật, khiếm khuyết” được bảo hành khi nhà sản xuất, những nhà phân phối có trách nhiệm. Ngược lại, nhà phân phối hoặc nhà sản xuất sẽ không kiểm soát thiệt hại bao gồm nhưng không giới hạn gây ra bởi các nguyên nhân như va chạm, sử dụng sai, hoặc bảo dưỡng không đúng.

2. Điểm loại trừ chung.
BSH không chịu trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp:

  1. Hành động cố ý gây thiệt hại của Bên mua bảo hiểm, Chủ xe, Người được bảo hiểm, Người điều khiển Xe ô tô và những người có quyền lợi liên quan đến sở hữu, khai thác và sử dụng Xe ô tô.
  2. Xe ô tô không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hợp lệ theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm Xe ô tô tham gia giao thông xảy ra tổn thất, thiệt hại.
  3. Người điều khiển Xe ô tô không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe bắt buộc phải có Giấy phép lái xe tại thời điểm điều khiển xe xảy ra tổn thất, thiệt hại. Trường hợp Người điều khiển xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
  4. Người điều khiển xe ô tô trong tình trạng có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
  5. Xe ô tô đi vào đường cấm, khu vực cấm, đường ngược chiều, rẽ, quay đầu tại nơi bị cấm, vượt đèn đỏ hoặc không chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, Xe ô tô đi đêm không có thiết bị chiếu sáng theo quy định.
  6. Xe ô tô sử dụng để đua xe.
  7. Xe ô tô được dùng để kéo xe khác không tuân thủ quy định của pháp luật.
  8. Xe ô tô chở hàng trái phép theo quy định của pháp luật.
  9. Xe ô tô chở/kéo quá tải trọng hoặc quá số lượng người từ 50% trở lên (không bao gồm trẻ em dưới 07 tuổi) theo quy định trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đối với xe chở hàng căn cứ vào tải trọng, Xe ô tô chở người căn cứ vào số người chở trên xe, đối Xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng căn cứ vào tải trọng hoặc số người chở trên Xe ô tô).
  10. Sự kiện bảo hiểm xảy ra ngoài lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam.
  11. Chiến tranh, khủng bố.
  12. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

       Các điểm loại trừ 2,3,4,5,6,7,8,9 không áp dụng đối với Chương V - bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe (trừ tai nạn đối với lái xe).

II. CÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM Ô TÔ

1. BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
 

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM
Thông tư số 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 Vv Quy định Quy tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của Chủ xe cơ giới
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của Chủ xe cơ giới
2. Mã nghiệp vụ 022GGA
3. Đối tượng bảo hiểm Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
4. Người được bảo hiểm/Đối tượng áp dụng. - Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
5. Phạm vi bồi thường thiệt hại - Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
- Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.
6. Các loại trừ bảo hiểm Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:
1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.
3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.
7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
7. Quyền của chủ xe cơ giới 1. Được lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích, cung cấp các thông tin liên quan đến việc giao kết, thực hiện và huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm.
3. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.
4. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời theo hợp đồng bảo hiểm.
5. Chủ xe cơ giới là đơn vị sản xuất kinh doanh, phí bảo hiểm được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh; chủ xe cơ giới là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, phí bảo hiểm được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
 
8. Nghĩa vụ của chủ xe cơ giới 1. Phải tham gia và thanh toán đầy đủ phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Khi mua bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải cung cấp đầy đủ và trung thực những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp bảo hiểm xem xét tình trạng xe trước khi cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.
3. Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng xe dẫn đến tăng hoặc giảm các rủi ro được bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để áp dụng mức phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.
4. Chủ xe cơ giới phải luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.
5. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
6. Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:
a) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết, tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về người và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn đồng thời thông báo cho cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất.
b) Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm; trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về người và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
c) Cung cấp các tài liệu trong Hồ sơ bồi thường quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và điểm c Khoản 5 Điều 14 (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại thì chủ xe cơ giới không phải cung cấp tài liệu quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 14 Thông tư này) và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu đó. Phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm thu thập tài liệu theo quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 14 Thông tư này.
7. Chủ xe cơ giới phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm trong trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng được hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
8. Thông báo và trả tiền bồi thường cho người bị tai nạn số tiền họ được doanh nghiệp bảo hiểm trả đối với từng trường hợp thiệt hại về người theo đúng mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
9. Thời hạn bảo hiểm - Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới thanh toán đủ phí bảo hiểm, trừ một số trường hợp quy định tại điểm b, điểm c Khoản 3 Điều 6 Thông tư này.
- Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm


2. BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ.
 

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM

Theo quyết định số 2758/2018/QĐ–BSH–QLNV1 ban hành ngày 25/12/2018 về việc: ”Ban hành Quy tắc bảo hiểm tự nguyện Xe cơ giới”.
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô
2. Mã nghiệp vụ 022GGE
3. Đối tượng bảo hiểm Xe ô tô lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam
4. Phạm vi bảo hiểm BSH bồi thường cho Bên mua bảo hiểm/Chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do:
1. Những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của Chủ xe, Người được bảo hiểm trong những trường hợp:
-               Đâm, va, lật, đổ, rơi, chìm;
-               Hoả hoạn, cháy, nổ;
-               Các vật thể khác rơi, va chạm vào.
2. Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: Bão, gió lốc, lũ, lụt, triều cường, sụt/lở đất, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần.
3. Mất toàn bộ xe do bị trộm, bị cướp.
4. Hành vi ác ý, cố tình phá hoại (loại trừ hành vi ác ý, cố tình phá hoại của Bên mua bảo hiểm, Chủ xe, Người được bảo hiểm, Người điều khiển xe và những người có quyền lợi liên quan đến sở hữu, khai thác và sử dụng Xe ô tô).
5. Ngoài ra, BSH còn bồi thường cho Bên mua bảo hiểm/Chủ xe những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của BSH khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:
- Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm;
- Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm/vụ tổn thất.
Trong mọi trường hợp, tổng số tiền bồi thường của BSH (bao gồm các chi phí trên) đối với một sự kiện bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm (hay mức trách nhiệm bảo hiểm) ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm/Hợp đồng bảo hiểm hoặc giá thị trường của Xe ô tô ngay trước khi xảy ra tổn thất tùy thuộc số tiền nào nhỏ hơn.
5. Các loại trừ bảo hiểm 1. Các loại trừ chung quy định tại điều 8 Chương II;
2. Mất toàn bộ Xe ô tô trong trường hợp lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt xe (Xe ô tô cho thuê hoặc Xe ô tô cho mượn hoặc siết nợ hoặc tranh chấp).
3. Hao mòn tự nhiên hoặc do bản chất vốn có của tài sản, giảm giá trị thương mại, hỏng hóc do khuyết tật, khiếm khuyết hoặc hỏng hóc thêm do sửa chữa, trong quá trình sửa chữa (bao gồm cả chạy thử).
4. Hư hỏng về điện hoặc động cơ do Xe ô tô hoạt động trong khu vực bị ngập nước.
5. Tổn thất đối với săm lốp, bạt thùng Xe ô tô, nhãn mác trừ trường hợp tổn thất xảy ra do cùng một nguyên nhân và đồng thời với các bộ phận khác của Xe ô tô trong cùng một vụ tai nạn.
6. Mất bộ phận của Xe ô tô do bị trộm hoặc bị cướp.
7. Thiệt hại xảy ra đối với máy móc, dụng cụ điện hay các bộ phận của thiết bị điện do chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hay rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào (kể cả sét).
8. Tổn thất đối với các thiết bị lắp thêm nhưng không bao gồm các thiết bị lắp thêm mang tính chất bảo vệ cho Xe ô tô như hệ thống báo động, cản trước, cản sau và các thiết bị lắp thêm của nhà sản xuất.
9. Tổn thất đối với Xe ô tô gây ra bởi các thiết bị lắp thêm loại trừ nguyên nhân gây ra bởi các thiết bị lắp thêm của nhà sản xuất.
10. Tổn thất về các thiết bị chuyên dùng trên Xe ô tô và tổn thất về Xe ô tô do hoạt động (trong mọi trường hợp) của các thiết bị chuyên dùng của chính Xe ô tô gây ra.
6. Quyền lợi bảo hiểm 1. Bồi thường tổn thất bộ phận:
1.1. BSH chịu trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế hợp lý để sửa chữa, thay thế (trường hợp không thể sửa chữa được) bộ phận hoặc trả bằng tiền cho Chủ xe để bù đắp tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm trên cơ sở xác định được chi phí hợp lý để sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả sau khi áp dụng mức miễn thường, giảm trừ (nếu có).
1.2. Cách xác định số tiền bồi thường:
a. Trường hợp xe được bảo hiểm dưới giá trị, số tiền bồi thường sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá thị trường của xe tại thời điểm giao kết hợp đồng;
b. Trường hợp xe được bảo hiểm bằng hoặc trên giá trị, số tiền bồi thường bằng chi phí hợp lý để phục hồi, sửa chữa xe bị tổn thất. Cách xác định chi phí hợp lý cho bộ phận hư hỏng phải thay thế mới được tính bằng chi phí thay thế thực tế trừ đi số tiền khấu hao (trừ trường hợp có thỏa thuận bảo hiểm bổ sung bồi thường không áp dụng khấu hao thay mới), cụ thể như sau:
Nhóm 1: Xe ô tô chở hàng, xe ô tô chở người, xe ô tô vừa chở người vừa chở hàng (trừ xe đầu kéo, xe taxi, xe cho thuê tự lái, xe khách liên tỉnh):
- Thời gian sử dụng xe dưới 3 năm: khấu hao 0%
- Thời gian sử dụng xe từ 3 đến dưới 6 năm: khấu hao 15% giá trị bộ phận thay mới.
- Thời gian sử dụng xe từ  6 năm đến dưới 10 năm: khấu hao 25% giá trị bộ phận thay mới.
- Thời gian sử dụng xe từ 10 năm đến dưới 15 năm: khấu hao 35% giá trị bộ phận thay mới.
- Thời gian sử dụng xe từ 15 năm trở lên: khấu hao 50% giá trị bộ phận thay mới.
Nhóm 2: Xe ô tô đầu kéo, taxi, xe cho thuê tự lái, xe khách liên tỉnh:
- Mức tính khấu hao tất cả các bộ phận là 150% so với các mức khấu hao của các loại xe quy định ở nhóm 1.
- Thời gian sử dụng xe từ 01 năm đến dưới 3 năm áp dụng khấu hao 15%. Đối với những xe có Thời gian sử dụng - dưới 01 năm không tính khấu hao.
Nhóm 3: Quy định khác
- Một số bộ phận như: Săm lốp, ắc quy, bạt phủ (thùng xe tải) hoặc những bộ phận thay thế theo định kỳ như: Gioăng, phớt, lọc gió, lọc dầu, lọc xăng, vòng bi ... phải tính phần trăm giá trị đã sử dụng tối đa không quá 50% (không tính khấu hao sử dụng khi xe tham gia Điều khoản bảo hiểm bổ sung Mã số BS01/BSH-XCG).
- Trường hợp phụ tùng thay thế mới đã được thay thế một lần thì thời gian tính khấu hao tính từ thời điểm thay thế gần nhất đến khi bị tổn thất (Tuy nhiên lần thay thế trước phải là thay thế mới và có đầy đủ chứng từ để chứng minh việc thay thế mới này).
1.3. BSH chi trả chi phí sơn lại toàn bộ xe nếu trên 50% diện tích sơn của xe bị hư hỏng do tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và theo nguyên tắc tính bồi thường quy định tại mục 1.2a, 1.2b Điều 13 Quy tắc này.
2. Bồi thường tổn thất toàn bộ.
2.1. BSH bồi thường tổn thất toàn bộ trong trường hợp xe bị thiệt hại trên 75% giá thị trường của xe; hoặc chi phí sửa chữa thiệt hại bằng hoặc trên 75% giá thị trường của xe tại thời điểm xảy ra tổn thất.
2.1.1. Trường hợp số tiền bảo hiểm bằng hoặc dưới giá thị trường của xe thì BSH sẽ bồi thường cho Bên mua bảo hiểm/Chủ xe toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.1.2. Trường hợp số tiền bảo hiểm cao hơn giá thị trường của xe, BSH sẽ bồi thường bằng giá thị trường của xe khi xảy ra tai nạn.
2.2. BSH có trách nhiệm giải quyết bồi thường xe bị mất trộm, bị cướp khi có kết luận của cơ quan công an hoặc đình chỉ điều tra/khởi tố hình sự liên quan đến mất trộm, bị cướp của chính chiếc xe đó.
2.3. Số tiền bồi thường tổn thất toàn bộ bằng giá thị trường của xe ngay trước khi xảy ra tổn thất và không vượt quá số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp đồng bảo hiểm.
3. Thu hồi tài sản sau bồi thường:
Trường hợp BSH bồi thường theo hình thức thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác hoặc trả tiền bồi thường, BSH có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đã thay thế hoặc bồi thường toàn bộ theo giá thị trường của tài sản.
3.1. Đối với bồi thường thay mới bộ phận, BSH có quyền thu hồi tài sản bị thiệt hại sau khi đã thay thế hoặc bồi thường toàn bộ theo giá thị trường của bộ phận đó (kể cả trường hợp trừ khấu hao).
3.2. Đối với bồi thường tổn thất toàn bộ:
Trường hợp tham gia bảo hiểm dưới giá trị thì BSH thu hồi phần giá trị tương đương theo tỷ lệ tham gia bảo hiểm.
Trường hợp Chủ xe có yêu cầu nhận lại chiếc xe bị tổn thất toàn bộ, BSH sẽ giảm số tiền bồi thường tổn thất toàn bộ tương đương giá trị thu hồi chiếc xe bị tổn thất theo định giá của BSH.
3.3. Đối với trường hợp bồi thường xe bị mất trộm, bị cướp sau đó tìm được xe bị mất trộm, bị cướp thì BSH được quyền sở hữu toàn bộ chiếc xe đó.
7. Thời hạn bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm, một số trường hợp khác thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm.


3. BẢO HIỂM TAI NẠN LÁI XE, PHỤ XE VÀ NGƯỜI NGỒI TRÊN XE.
 

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM

Theo quyết định số 2758/2018/QĐ–BSH–QLNV1 ban hành ngày 25/12/2018 về việc: ”Ban hành Quy tắc bảo hiểm tự nguyện Xe cơ giới”.
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe
2. Mã nghiệp vụ 022GGD
3. Đối tượng bảo hiểm Lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới (gọi chung là Người được bảo hiểm)
4. Phạm vi bảo hiểm Thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông
5. Không thuộc phạm vi bảo hiểm 1. Người được bảo hiểm có hành động cố ý gây tai nạn.
2. Người được bảo hiểm tham gia đánh nhau trừ khi được xác nhận đó là hành động tự vệ.
3. Người được bảo hiểm sử dụng và ảnh hưởng của rượu, bia vượt nồng độ theo quy định của pháp luật, sử dụng ma tuý và các chất kích thích tương tự khác.
4. Người được bảo hiểm bị cảm đột ngột, trúng gió, bệnh tật.
5. Người được bảo hiểm bị ngộ độc thức ăn, đồ uống và sử dụng thuốc không theo chỉ dẫn của cơ quan y tế.
6. Quyền lợi của người được bảo hiểm A. Đối với Số tiền bảo hiểm bằng hoặc dưới 20 triệu đồng/người/vụ
1. Trường hợp Người được bảo hiểm bị tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể vĩnh viễn hoặc tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm Số tiền bảo hiểm nêu trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật hiện hành của BSH.
B. Đối với Số tiền bảo hiểm trên 20 triệu đồng/người/vụ
1. Trường hợp Người được bảo hiểm bị tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
2. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật thân thể vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: BSH trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm Số tiền bảo hiểm nêu trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật hiện hành của BSH.
3. Trường hợp Người được bảo hiểm bị thương tật tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, tiền bảo hiểm được trả như sau:
- Tiền bảo hiểm = (tỷ lệ phần trăm của thương tật tạm thời quy định trong Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật x 20.000.000 đồng) + số tiền bảo hiểm x 0,1% x số ngày điều trị, tối đa không quá 180 ngày / vụ tai nạn.
- Trường hợp đa vết thương ở cùng một bộ phận, tổng số tiền chi trả cho các vết thương không được vượt quá tỷ lệ mất bộ phận đó tại Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật.
- Số ngày điều trị được xác định bởi một trong hai trường hợp sau, tùy số ngày  nào ngắn hơn:
             Số ngày điều trị nội trú trong bệnh viện và điều trị sau khi xất viện. Số ngày điều trị sau khi xuất viện được xác định theo chỉ định của Bác sỹ điều trị.
             Số ngày nghỉ không đi làm do hậu quả của tai nạn được xác định theo xác nhận của đơn vị công tác.
7. Thời hạn bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm, một số trường hợp khác thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm.


4. BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TRÊN XE
 

BẢNG TÓM TẮT VỀ SẢN PHẨM
Theo quyết định số 2758/2018/QĐ–BSH–QLNV1 ban hành ngày 25/12/2018 về việc: ”Ban hành Quy tắc bảo hiểm tự nguyện Xe cơ giới”.
1. Tên sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
2. Mã nghiệp vụ 022GGC
3. Đối tượng bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa được vận chuyển trên xe.
4. Người được bảo hiểm Chủ xe cơ giới
5. Phạm vi bảo hiểm BSH nhận bảo hiểm trách nhiệm của Chủ xe phải bồi thường cho chủ hàng về những tổn thất hàng hóa vận chuyển trên xe theo Bộ Luật dân sự trong những trường hợp xe bị đâm, va, lật, đổ, rơi, chìm; hỏa hoạn, cháy, nổ; bị các vật thể khác rơi, va chạm vào; những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên: bão, gió lốc, lũ, lụt, triều cường, sụt/lở đất, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;
Ngoài ra, BSH còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý:
- Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.
- Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.
- Giám định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm của BSH.
Trong mọi trường hợp, số tiền bồi thường của BSH (bao gồm cả các chi phí trên) không vượt quá mức trách nhiệm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
6. Các loại trừ bảo hiểm Ngoài những điểm loại trừ tại điều 8 của Quy tắc này, BSH không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về hàng hoá trong những trường hợp sau:
1. Lái xe, chủ xe, chủ hàng không trông coi, bảo quản hàng hoá.
2. Xe ôtô không thích hợp với loại hàng hoá chuyên chở.
3. Mất cắp (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng với mất toàn bộ xe do: Xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt).
4. Bắt giữ của cơ quan chức năng Nhà nước.
5. Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Hư hỏng do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.
6. Giao hàng chậm trễ, giao hàng không đúng người nhận, giao thiếu, sai thể loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.
7. Quyền lợi bảo hiểm BSH có trách nhiệm bồi thường đối với hàng hóa được vận chuyển trên xe bị tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm). Loại trừ :
1. Vàng, bạc, đá quý (dạng nguyên thuỷ hoặc đã tinh chế).
2. Đồ cổ, tranh nghệ thuật quý hiếm.
3. Tiền, các loại ấn chỉ, hoá đơn có giá trị như tiền.
4. Thi hài, hài cốt.
5. Súc vật.
8. Thời hạn bảo hiểm Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm, một số trường hợp khác thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm

Gửi yêu cầu tư vấn
Quý khách vui lòng điền đầy đủ thông tin để được tư vấn sản phẩm:

Họ tên: *

Điện thoại:

Email: *

Địa chỉ

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Hồng Hà Center, Số 25 Lý Thường Kiệt, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Tel: 024.37931111 * Fax: 024. 37931155  *  Email: info@bshc.com.vn
Bản quyền thuộc Tổng công ty CP Bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội (BSH)
Tìm chúng tôi trên: